- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào Khoản 4 Điều 28; Điều 29; Khoản 3, Điều 144, Điều 149; Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 103 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––––––– Số: 01/2017/QĐDS-ST Ngày 22 tháng 8 năm 2017. V/v xác định cha cho con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự:
- Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Thanh Hải - Thẩm phán.
- Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Luyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Ngát – Kiểm sát viên.
Ngày 22/8/2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 271/2017/TLST-VDS ngày 11/8/2017 về yêu cầu: “Xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp số 04/2017/QĐPH-VDS ngày 14/8/2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1980.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ A, phường VT, quận HBT, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: LC, TL, Khu đô thị A, xã AK, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
Có mặt.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Khối A, phường TĐ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; chỗ ở hiện nay: LC, TL, Khu đô thị A, xã AK, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
Có mặt.
- Anh Lê Quyết T, sinh năm 1980.
Trú tại: Tổ A, phường VT, quận HBT, thành phố Hà Nội.
Có mặt.
- Cháu Lê An Ng, sinh ngày 17/3/2009; cháu Lê Bảo Ng, sinh ngày 16/4/2010 và cháu Lê Bích Ng, sinh ngày 27/9/2011.
Người đại diện theo pháp luật: Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1980 (là mẹ đẻ).
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Chị Lê Thị Thu T yêu cầu xác định anh Lê Ngọc T là cha của các cháu: Lê An Ng, sinh ngày 17/3/2009; Lê Bảo Ng, sinh ngày 16/4/2010 và Lê Bích Ng, sinh ngày 27/9/2011.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội nhận định:
Căn cứ vào: Phiếu kết quả phân tích AND giữa anh Lê Ngọc T, anh Lê Quyết T với cháu Lê An Ng; Phiếu kết quả phân tích AND giữa anh Lê Ngọc T, anh Lê Quyết T với cháu Lê Bảo Ng; Phiếu kết quả phân tích AND giữa anh Lê Ngọc T, anh Lê Quyết T với cháu Lê Bích Ng.
Căn cứ vào Biên bản thỏa thuận về việc xác định cha cho con giữa chị Lê Thị Thu T, anh Lê Ngọc T, anh Lê Quyết T.
Tại phiên họp, chị Lê Thị Thu T giữ nguyên yêu cầu giải quyết việc dân sự; anh Lê Quyết T và anh Lê Ngọc T đồng ý với kết quả giám định AND của các cháu Lê An Ng, Lê Bảo Ng và Lê Bích Ng; anh Lê Quyết T và anh Lê Ngọc T đồng ý với yêu cầu của chị Lê Thị Thu T về việc xác định anh Lê Ngọc T là cha của các cháu Lê An Ng, Lê Bảo Ng và Lê Bích Ng và không có ý kiến gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Đức đề nghị Toà án căn cứ Điều 43 Bộ luật dân sự; các điều: 29, 361, 362, 370, 371 và 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 89, khoản 1 Điều 102 và khoản 1 Điều 103 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Thu T về việc xác định các cháu Lê An Ng, Lê Bảo Ng và Lê Bích Ng là con của anh Lê Ngọc T.
Xét thấy yêu cầu của chị Lê Thị Thu T là phù hợp với quy định tại các điều 370, 371 và 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 89, khoản 1 Điều 102 và khoản 1 Điều 103 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án chấp nhận.
- Về lệ phí việc dân sự: Chị Lê Thị Thu T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng vào Khoản 4 Điều 28; Điều 29; Khoản 3, Điều 144, Điều 149; Điều 370, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng vào Điều 88, Điều 89, khoản 1 Điều 102 và khoản 1 Điều 103 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết.
1. Xác định các cháu: Lê An Ng, sinh ngày 17/3/2009; Lê Bảo Ng, sinh ngày 16/4/2010 và Lê Bích Ng, sinh ngày 27/9/2011 là con của anh Lê Ngọc T.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị Thu T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007538 ngày 11/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. chị T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBNDP. VT, Q. HBT, Hà Nội; - UBNDP. TĐ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; - Lưu Hồ sơ vụ án. | Phạm Thanh Hải |