vanban.org

Quyết định 87/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị B sinh năm 1976 và anh Mai Quốc C sinh năm 1970 Đều trú tại: Thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Thanh hóa.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Mai Quốc C Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung cháu đầu tên là: Mai Thị V ( nữ) sinh năm 1994. Cháu thứ hai là: Mai Quốc T ( nam) sinh năm 1997, các cháu đã đến tuổi thành niên nên Tòa án không giải quyết. -Về tài sản: Các đươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi thị B, Mai Quốc C , yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị B sinh năm 1976 và anh Mai Quốc C sinh năm 1970 Đều trú tại: Thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Thanh hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2017/QĐST-HNGĐBỉm sơn, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: /2017/ TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc xin : “ Ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B sinh năm 1976 Bị đơn: Anh Mai Quốc C sinh năm 1970 Các đương sự đều trú tại: Thôn N, xã Q , thị xã B , tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự )danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2017.

-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị B sinh năm 1976 và anh Mai Quốc C sinh năm 1970 Đều trú tại: Thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Thanh hóa. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B sinh năm 1976 và Bị đơn anh Mai Quốc C sinh năm 1970 Đều trú tại: Thôn N , xã Q , thị xã B , tỉnh Thanh hóa. 3.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Mai Quốc C

- Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung cháu đầu tên là: Mai Thị V ( nữ) sinh năm 1994. Cháu thứ hai là: Mai Quốc T ( nam) sinh năm 1997, các cháu đã đến tuổi thành niên nên Tòa án không giải quyết. -Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí DSST chị Bùi Thị B phải nộp 75.000đ; anh Mai Quốc C phải nộp: 75.000đ. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị B đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự Bỉm sơn 300.000đ theo biên lai thu số AA/2016/0004232 ngày 1 tháng 8 năm 2017 của chi cục Thi hành án dân sự Bỉm sơn. -Chị Bùi Thị B được nhận lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự Bỉm sơn sau khi đã đối trừ khoản tiền án phí dân sự mà hai người phải nộp. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ