- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn số 87/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Kim Th và anh Bùi Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Kim T – Sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Bùi Văn B – Sinh năm 1983. Cùng cư trú tại: Xóm B, xã T, huyện C, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Kim Th và anh Bùi Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Kim T và anh Bùi Văn B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cho anh Bùi Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Văn Tr sinh ngày 22/11/2009 cho đến khi cháu trưởng thành. Giao cho chị Bùi Kim Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Thùy L sinh ngày 17/10/2011 cho đến khi cháu trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Chị Th, anh B có quyền thăm nom con chung theo luật định. 2.3.Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về công nợ chung: Các đương sự không nợ các tổ chức tín dụng và cá nhân nào khác. 2.5.Về án phí: Chị Bùi Thị Th phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004570 ngày 04/12/2017. Chị Bùi Thị Th được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình. - Chi cục THA H. C; - VKSND H. C; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |