vanban.org

Quyết định 868/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1961; Địa chỉ: C ấp C, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN BÌNH CHÁNH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 868/2024/QĐST-DS

B, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

***

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28/10/2024 của các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 697/2024/TLST-DS ngày 03/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1961;

Địa chỉ: C ấp C, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Ngọc B, sinh năm: 1966;

Địa chỉ: C ấp C, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T và bị đơn bà Lê Ngọc B cùng xác nhận, tính đến ngày 28/10/2024 bà Lê Ngọc B còn nợ bà Nguyễn Thị Thanh T số nợ gốc là 87.000.000 đồng (Tám mươi bảy triệu đồng); bà Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu bà Lê Ngọc B trả tiền lãi phát sinh trong quá trình cho vay tiền.

Các đương sự cùng thỏa thuận thống nhất phương thức trả nợ gốc còn lại như sau:

Bà Lê Ngọc B có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thanh T số nợ gốc còn lại 87.000.000 đồng (Tám mươi bảy triệu đồng) theo phương thức trả mỗi tháng (mỗi kỳ) là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), trả vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/11/2024 cho đến khi hết số nợ còn lại.

Trường hợp bà Lê Ngọc B vi phạm liên tiếp hai kỳ thì nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền yêu cầu bị đơn bà Lê Ngọc B thanh toán hết số tiền còn lại tính đến thời điểm vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Kể từ khi nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn bà Lê Ngọc B chậm thực hiện trả tiền theo thỏa thuận như trên thì bà Lê Ngọc B còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2 Về án phí:

- Bị đơn bà Lê Ngọc B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.175.000 đồng (Hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T được miễn nộp tạm ứng án và án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ