vanban.org

Quyết định 868/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P thỏa thuận ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố H cấp ngày 22/9/2012 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P xác nhận ông bà có 01 con chung tên Ôn Thúy S, sinh ngày: 05/8/2013. Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P thống n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim PYêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P thỏa thuận ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 868/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 956/2020/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Ôn Quốc T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: A1/9W tổ 9 ấp 1, xã VLB, huyện B, Thành phố H

2. Người yêu cầu: Bà Viên Kim P, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: A1/9W tổ 9 ấp 1, xã VLB, huyện B, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Trong quá trình Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P thực sự tự nguyện ly hôn với nhau, không đồng ý đoàn tụ;

. Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P xác nhận ông bà không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, đồng thời Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.

. Sự thỏa thuận của Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P bảo đảm quyền lợi chính đáng của bà Phụng và các con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P thỏa thuận ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố H cấp ngày 22/9/2012 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P xác nhận ông bà có 01 con chung tên Ôn Thúy S, sinh ngày: 05/8/2013. Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P thống nhất giao con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Thái.

Ông Ôn Quốc T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0080049 ngày 04/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Ôn Quốc T và Bà Viên Kim P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ