vanban.org

Quyết định 867/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Lê D. Giấy chứng nhận kết hôn số 00123, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 11 năm 2003 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 867/2020/QĐST- HNGĐ
Gò Vấp, ngày 03 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 397/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1974; Cư trú tại: Số 477/12 đường TN, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Lê D, sinh năm 1976; Cư trú tại: Số 672/8 đường TN, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 ngày 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Thu H và ông Nguyễn Lê D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 00123, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 11 năm 2003 không còn hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung là trẻ Nguyễn Trần Trọng H, sinh ngày 29/3/2007 và trẻ Nguyễn Duy Q, sinh ngày 06/10/2005, ông Nguyễn Lê D cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng/trẻ, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi mỗi trẻ đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 03/8/2020.

Ông Nguyễn Lê D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án Quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng, bà Trần Thị Thu H tự nguyện nộp, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, ông Nguyễn Lê D phải chịu nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Thu H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0025949 ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thu H còn được nhận lại 150.000 đồng.

Ông Nguyễn Lê D phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ