vanban.org

Quyết định 867/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Chung Đức M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 21/2017, ngày 06/3/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông M, bà T không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 867/2019/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 963/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Chung Đức M, sinh năm: 1971; Địa chỉ: Số 256A, đường 490, tổ 02, ấp 1, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy ông Chung Đức M và bà Nguyễn Thị T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21/2017, ngày 06/3/2017. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận. [2] Xét ông Chung Đức M và bà Nguyễn Thị T cùng thừa nhận không có con chung nên Tòa án không xem xét. [3] Về tài sản chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét. [4] Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chung Đức M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 21/2017, ngày 06/3/2017 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông M, bà T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), do ông Chung Đức M và bà Nguyễn Thị T mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0022400 ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ