vanban.org

Quyết định 866/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H thuận tình ly hôn (Ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2022 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/2022). Về con chung: Hai bên khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 866/2023/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 713/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện M, tỉnh Bình Định; Người yêu cầu: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: 22/C12 C, phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2022 ngày 13/5/2022 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông bà chung sống với nhau từ năm 2022, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2022 ngày 13/5/2022). Quá trình chung sống hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung. Hai bên đã cố gắng hòa giải, hàn gắn nhưng không thực hiện được. Nay nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà H yêu cầu được thuận tình ly hôn. [3] Về con chung: Hai bên khai không có. [4] Về tài sản chung: Hai bên khai không có. [5] Về nợ chung: Hai bên khai không có nợ chung. [6] Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận. [7] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H cùng chịu 300.000 đồng lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H thuận tình ly hôn (Ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2022 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/5/2022).

- Về con chung: Hai bên khai không có.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có. 2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Lê Thanh T và bà Ngô Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0023482 ngày 16/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ