vanban.org

Quyết định 866/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn Hải T, sinh năm 1983 và bà Phùng Thị Phi Y, sinh năm 1987.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 126 ngày 10/11/2020 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn Hải T, sinh năm 1983 và bà Phùng Thị Phi Y, sinh năm 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 866/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1014/2022/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Hải T, sinh năm 1983

Thường trú: G, Tổ B, khu phố B, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Bà Phùng Thị Phi Y, sinh năm 1987

Thường trú: 20A, Tổ A, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn Hải T, sinh năm 1983 và bà Phùng Thị Phi Y, sinh năm 1987.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 126 ngày 10/11/2020 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Hải T và bà Phùng Thị Phi Y thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Huỳnh Văn Hải T và bà Phùng Thị Phi Y xác định có 01 con chung tên Huỳnh Minh C, sinh ngày 09/10/2021. Bà Phùng Thị Phi Y là người trực tiếp nuôi dưỡng con. Ông Huỳnh Văn Hải T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Phùng Thị Phi Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn Hải T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Bà Phùng Thị Phi Y có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông Huỳnh Văn H Tú đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của con chung, sau này một hoặc hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn Hải T và bà Phùng Thị Phi Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nghĩa vụ chung: Ông Huỳnh Văn Hải T và bà Phùng Thị Phi Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Huỳnh Văn Hải T tự nguyện nộp. Ông Huỳnh Văn Hải T còn phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số số AA/2021/0023943 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T đã nộp xong án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ