vanban.org

Quyết định 865/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên S Địa chỉ: Số xyz đường N, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nợ gốc: 184.573.710đ; Nợ lãi trong hạn: 18.116.561đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TNHH Một thành viên S khởi kiện ông Trần Đức C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên S Địa chỉ: Số xyz đường N, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 865/2021/QĐST-DSQuận B, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1037/2021/TLST – DS ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên S Địa chỉ: Số xyz đường N, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồ Nhật H, sinh năm 1998 (Theo giấy ủy quyền số 347/LC-SCBVL.21 ngày 25/02/2021). Bị đơn: Ông Trần Viết C, sinh năm 1977 Địa chỉ: Đường V, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn, ông Trần Viết C xác nhận có ký hợp đồng vay tiền của Ngân hàng TNHH Một thành viên S theo Đơn xác lập quan hệ khách hàng ngày 06/02/2017; Các điều khoản và điều kiện vay tiêu dùng cá nhân; Đơn đăng kí cấp thẻ tín dụng ngày 17/8/2016. Ông C xác nhận còn nợ Ngân hàng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 15/11/2021 là 217.961.437 đồng và đồng ý trả toàn bộ nợ gốc và thanh toán tiền lãi trong thời hạn 03 tháng như Ngân hàng yêu cầu. Cụ thể như sau: 1/ Khoản vay số 820377 theo Đơn xác lập quan hệ khách hàng ngày 06/02/2017 còn nợ số tiền là: 203.557.841đ, bao gồm:

- Nợ gốc: 184.573.710đ;

- Nợ lãi trong hạn: 18.116.561đ;

- Lãi phạt và phí: 867.570đ. 2/ Thẻ tín dụng số 5161010000347701 theo Đơn đăng kí cấp thẻ tín dụng ngày 17/8/2016 còn nợ số tiền là: 14.403.596đ, bao gồm:

- Nợ gốc: 9.699.264đ;

- Nợ lãi trong hạn: 3.304.332đ;

- Lãi phạt và phí: 1.400.000đ. Thời hạn thanh toán: Chậm nhất ngày 15/02/2022. Cụ thể như sau:

- Chậm nhất ngày 15/12/2021: Thanh toán 70.000.000đ;

- Chậm nhất ngày 15/01/2022: Thanh toán 70.000.000đ;

- Chậm nhất ngày 15/02/2022: Thanh toán 77.961.437đ Lãi tiếp tục phát sinh trên số dư nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng vay kể từ ngày 16/11/2021 cho đến khi thực trả hết nợ gốc. Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 5.449.036 đồng do ông Trần Viết C tự nguyện chịu. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngân hàng TNHH Một thành viên S được nhận lại 5.449.000 là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng, lệ phí số AA/2021/0000010 ngày 12/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ