- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 865/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 796/2020/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 7 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1997; Cư trú tại: Số 171/16 đường
TG, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Phan Đ, sinh năm 1994; Cư trú tại: Số 562 đường B,
Phường V, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Đỗ Thị C và ông Phan Đ là hôn nhân tự nguyện và
hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2018, ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Phường V, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 24/6/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 23 tháng 7 năm 2020, bà Đỗ Thị C và ông Phan Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bà Đỗ Thị C và ông Phan Đ có 01 con chung là trẻ Phan Đỗ Thiên T, sinh ngày 17/3/2019, ông Đ và bà C thỏa thuận giao trẻ Thiên T cho bà Đỗ Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, ông Phan Đ cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ Thiên T đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2020.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Đỗ Thị C
và ông Phan Đ thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và không yêu cầu phân chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Đỗ Thị C và ông Phan Đ thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2018, ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Ủy
ban nhân dân Phường V, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh đã hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Đỗ Thị C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục con chung là trẻ Phan Đỗ Thiên T, sinh ngày 17/3/2019, ông Phan Đ cấp dưỡng nuôi trẻ Thiên T số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cấp dưỡng lần lượt cho đến khi trẻ Thiên T đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2020.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Phan Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn
trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Đỗ Thị C và ông Phan Đ phải chịu lệ phí là 300.000
(ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai số: 0026489 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |