vanban.org

Quyết định 865/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Doãn Hồng T và bà Lê Thị Diểm M. Về con chung: Giao con chung tên Doãn Lê Hồng T, sinh ngày 11/6/2015 cho bà Lê Thị Diểm M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn do bất đồng quan điểm sống"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 865/2018/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1251/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Doãn Hồng T, sinh năm 1990; HKTT: Ấp Phú H, xã Tân H, huyện T, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: 1/310 tổ 3, khu phố H, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Lê Thị Diểm M, sinh năm 1997; HKTT: Ấp T Nhơn, xã Bình T, huyện C, tỉnh An Giang; tạm trú: 1/76 tổ 3, khu phố H, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Doãn Hồng T và bà Lê Thị Diểm M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang. Trong thời gian chung sống thì hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng trong cuộc sống dẫn đến hôn nhân không hòa hợp, hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống không có hạnh phúc. Đến nay cuộc sống vợ chồng trở nên ngày càng căng thẳng, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng không thể hòa giải được. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2017 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông T và bà M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Trong quá trình chung sống, ông T và bà M có 01 con chung tên Doãn Lê Hồng T, sinh ngày 11/6/2015. Ông T và bà M thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Diểm M sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, ông Doãn Hồng T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng.

Ông T và bà M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông T và bà M là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Doãn Hồng T và bà Lê Thị Diểm M.

- Về con chung: Giao con chung tên Doãn Lê Hồng T, sinh ngày 11/6/2015 cho bà Lê Thị Diểm M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Doãn Hồng T và bà Lê Thị Diểm M chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024441 ngày 09/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ