- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V Và H TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 864/2026/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 817/2026/TLST – HNGĐ ngày 05/06/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lương Hùng V, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Số F, tổ B phường T, thành phố Hà Nội.
- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số F, tổ B, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện T, Thành phố Hải phòng (Nay là xã H, thành phố Hải Phòng) ngày 01/10/2019. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, không ai quan tâm đến ai. Vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hai bên đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả.
Nay Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Nhật V1, sinh ngày 21/02/2020 và cháu Lương Nhật T, sinh ngày 14/07/2025. Sau khi ly hôn anh chị thoả thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Lương Nhật V1 và Lương Nhật T đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H cùng thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Anh Lương Hùng V tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Lương Nhật V1, sinh ngày 21/02/2020 và cháu Lương Nhật T, sinh ngày 14/07/2025. Sau khi ly hôn anh chị thoả thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Lương Nhật V1 và Lương Nhật T đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H cùng thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Anh Lương Hùng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là không ai được ngăn cản.
* Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về nợ chung: Anh Lương Hùng V và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Lương Hùng V tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0013142 ngày 02/6/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Hùng Thắng, thành phố Hải Phòng; (GCNKH số 63/2019, ngày 01/10/2019) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Vân |