vanban.org

Quyết định 863 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G và

Anh Lê Khắc B. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị G và Anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G và
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 863/2018/QĐST-HNGĐ Gò Vấp, ngày 29 tháng 6 năm 2018

Số: 863/2018/QĐST-HNGĐ Gò Vấp, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 751/2018/TLST-HNGĐ ngày 31/05/2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo yêu cầu của: Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: đường Đ, Phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh và Anh Lê Khắc B, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: đường Đ, Phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G và Anh Lê Khắc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G và Anh Lê Khắc B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 161 đăng ký ngày 21/11/2002 do UBND Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2.2. Về con chung:

Giao con chung tên Lê Gia B (sinh ngày 01/01/2005) cho Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lê Khắc B có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G. Anh Lê Khắc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp Anh Lê Khắc B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Anh Lê Khắc B. Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung và nợ: hai bên khai không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung. 2.4. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do Chị Phùng Thị Mộng Hoàng G và Anh Lê Khắc B nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp (300000 đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029341 ngày 31/05/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ