vanban.org

Quyết định 863/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con tên La Hoàng PP sinh ngày 16/7/2013 cho bà Nguyễn Thị Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoàng O - La Thành P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 863/2020/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 23 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 778/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1991.

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Đường HBC, Phường O, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông La Thành P, sinh năm 1983.

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Ấp AP, xã TT, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Cùng tạm trú địa chỉ: Đường N, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển 01 do Ủy ban nhân dân phường O, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/02/2011 cấp cho ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Về quan hệ hôn nhân: Ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

3 Về nuôi con chung: Hai bên xác nhận chung sống có 01 con chung tên La Hoàng PP sinh ngày 16/7/2013. Hai bên thỏa thuận giao con tên La Hoàng PP sinh ngày 16/7/2013 cho bà Nguyễn Thị Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông La Thành P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con, khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con tên La Hoàng PP thành niên.

5 Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con tên La Hoàng PP sinh ngày 16/7/2013 cho bà Nguyễn Thị Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông La Thành P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện cấp dưỡng nuôi con, khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con tên La Hoàng PP thành niên.

- Ông La Thành P được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Hoàng O đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con phải trả cho bà Nguyễn Thị Hoàng O cho đến khi thi hành án xong, ông La Thành P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007810 ngày 26/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông La Thành P và bà Nguyễn Thị Hoàng O đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ