vanban.org

Quyết định 862/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Thanh T và bà Trần Ngọc H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Đàm Thanh T và bà Trần Ngọc H xác nhận có 01 con chung là cháu Đàm Anh V sinh ngày 23/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 862/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 1060/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Ngọc H, sinh năm 1988

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 16/01/2022; ĐKHKTT: 582 L, phường G, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số A ngõ B T, phường Ô, thành phố Hà Nội.

Ông Đàm Thanh T, sinh năm 1991

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 02/04/2021; ĐKHKTT: Tổ 3 khối I, Thị trấn C, C, Lạng Sơn; Nơi ở hiện nay: Số C ngõ E tổ C khối B phường K, tỉnh Lạng Sơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 09 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Thanh T và bà Trần Ngọc H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Đàm Thanh T và bà Trần Ngọc H xác nhận có 01 con chung là cháu Đàm Anh V sinh ngày 23/11/2021. Ông, bà thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung là cháu Đàm A V cho mẹ là bà Trần Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đàm Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/01 tháng), kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Ông Đàm Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Ông Đàm Thanh T và bà Trần Ngọc H không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về các vấn đề khác: Ông Đàm Thanh T và bà Trần Ngọc H không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.

2. Về lệ phí: Ông Đàm Thanh T và bà Trần Ngọc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003969 ngày 14/08/2026 của Phòng THADS khu vực 2 thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Cỡ chữ