- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phong T và ông Võ Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và Gia đình
| TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 862/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn N gia đình thụ lý số 1182/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phong T, sinh năm 1973; trú tại: Ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: 36/11 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm 1973; trú tại: 12 đường 23, khu phố 3, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 36/11 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn N và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phong T và ông Võ Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phong T và ông Võ Văn N.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phong T và ông Võ Văn N có 01 người con chung Võ Trọng N, sinh ngày 29/01/2005 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phong T tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn N gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho bà Nguyễn Thị Phong T 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000858 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Chánh án (để báo cáo) - UBND xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: VT, HS. Lê Thị Thu | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |