- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 862/2020/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 534/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Trụ sở: số 442 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Trúc Mai (theo văn bản ủy quyền số 127/UQ-QNL.20 ngày 04/3/2020)
Bị đơn: Ông Nguyễn Trường M, sinh năm 1984
Địa chỉ: Phường 4, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu có đại diện là bà Huỳnh Trúc Mai và bị đơn – ông Nguyễn Trường M cùng thống nhất:
Ông Nguyễn Trường M còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng trả góp số MCH.CN.201.300916 ký ngày 30/9/2016, tổng cộng là 128.952.353 đồng (một trăm hai mươi tám triệu chín trăm năm mươi hai ngàn ba trăm năm mươi ba đồng), trong đó bao gồm 79.858.320 đồng tiền nợ gốc và 31.541.962 đồng tiền lãi trong hạn + 13.552.071 đồng tiền lãi quá hạn và tiền phạt do chậm thanh toán là 4.000.000đồng, các khoản tiền lãi tính đến hết ngày 07/7/2020.
Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thống nhất cụ thể như sau:
Ngày 20/7/2020, ông M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền 5.000.000đ;
Ngày 20/8/2020, ông M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền 5.000.000đ;
Ngày 20/9/2020, ông M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền 5.000.000đ;
Ngày 20/10/2020, ông M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền 5.000.000đ;
Ngày 20/11/2020, ông M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu số tiền 5.000.000đ;
Ngày 20/12/2020, ông M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu toàn bộ số tiền còn lại là 103.952.353đồng.
Trường hợp ông M vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo lịch thanh toán nêu trên, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông M thi hành ngay một lần toàn bộ số tiền dư nợ còn lại.
Kể từ ngày 08/7/2020, ông M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số MCH.CN.201.300916 ký ngày 30/9/2016 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 3.223.809đồng, bị đơn ông Nguyễn Trường M phải nộp toàn bộ.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 3.116.000đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu theo biên lai thu số 0017934 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Nguyệt |