- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh ngày 28/5/1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số I đường A, phường B, quận B, (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Lê Sỹ H1, sinh ngày 27/9/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Hộ chiếu số: xxxxxxxx cấp ng…
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 861/2026/QĐST-HNGĐ 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 738/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/11/2025 về “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh ngày 28/5/1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số I đường A, phường B, quận B, (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Lê Sỹ H1, sinh ngày 27/9/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Hộ chiếu số: xxxxxxxx cấp ngày 09/01/2018 Thường trú: Phố Tế Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ nơi làm việc: Japan-aichi ken-anjou Shi-izumi cho-kitahongou 89-3 Địa chỉ: Số I đường A, phường B, quận B, (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ cáo các Điều 55, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh ngày 28/5/1995; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Số I đường A, phường B, quận B, (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Lê Sỹ H1, sinh ngày 27/9/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Hộ chiếu số: xxxxxxxx cấp ngày 09/01/2018 Thường trú: Phố Tế Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ nơi làm việc: Japan-aichi ken-anjou Shi-izumi cho-kitahongou 89-3 Địa chỉ: Số I đường A, phường B, quận B, (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Lê Sỹ H1. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông H1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2020, do Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10/01/2020, chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về quan hệ con chung: Giao con chung là trẻ Lê Ngọc Mai C, sinh ngày 28/01/2023 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H1 đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng. Ông H1 thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con vào ngày 03 hàng tháng. Thi hành từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung trưởng thành. Ông H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông H1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp ông H1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H1. Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông H1 hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà ông H1 chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông bà khai không có. Về án phí ly hôn sơ thẩm : 300.000 đồng (Trong đó 150.000 đồng là án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng là án phí cấp dưỡng nuôi con) bà Lê Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0034324 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị H đã nộp đủ. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND TP . HCM; - VKSND TP . HCM; - VKSND KV9;TPHCM; - UBND nơi ĐKKH ; - THADS TP . HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ . | Nguyễn Thị Hƣơng |