vanban.org

Quyết định 860/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hữu S và Chị Trần Như Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Hữu S và Chị Trần Như Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu S - Trần Như Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hữu S và Chị Trần Như Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 860/2018/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 534/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/4/2018 giữa:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm 1988; Địa chỉ: 1/12/9 đường số X, Phường Y, quận Z, Thành phố H.

Người yêu cầu: Chị Trần Như Q, sinh năm 1988; Địa chỉ: 110/8 (số cũ 47/1A) Ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hữu S và Chị Trần Như Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Hữu S và Chị Trần Như Q thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 63 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường E, quận G, Thành phố Hcấp ngày 02/5/2013 không còn hiệu lực.

- Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh N, sinh ngày 05/4/2014.

Giao con chung cho chị Qtrực tiếp nuôi dưỡng, anh Scấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện từ ngày 01/7/2018.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Anh Sđược quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi chị Qcó đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Schưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh Scòn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí : Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Anh Nguyễn Hữu S và Chị Trần Như Q phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh S, chị Qđã nộp theo biên lai thu tiền số 0029044 ngày 23/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh S, chị Qđã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ