- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phương T - Lê Bá C - tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Phương T và anh Lê Bá C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 75/2026/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Phương T, sinh năm 1996 ĐKHKTT: Khu G, xã T, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Lê Bá C, sinh năm 1997
ĐKHKTT: Xóm T, xã Y, tỉnh Phú Thọ
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Đinh Thị H – Trợ
giúp viên thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Phương T và anh Lê Bá C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh C có 02 (hai) con chung là Lê Phương Tuệ L, sinh ngày 04/3/2022 và Lê Bảo L1, sinh ngày 07/3/2024. Khi ly hôn, chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cả 02 con chung là cháu L và cháu L1 kể từ tháng 4/2026 đến khi từng cháu thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu L và cháu L1 cùng chị T hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 cháu/ 01 tháng. Hai cháu là 3.000.000 đ (Ba triệu đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 4/2026 đến khi từng cháu thành niên. 1
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị T và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0002075 ngày 17/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị T 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh Lê Bá C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 7; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Yên Sơn (xã Lương Nha cũ); - Lưu VP, HSVA. 2 3 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Mai |