vanban.org

Quyết định 86 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Đoàn

Thị Bích T1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn T - Đoàn Thị Bích T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Đoàn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ Cai Lậy, ngày 13 tháng 5 năm 2024

Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ Cai Lậy, ngày 13 tháng 5 năm 2024

HUYỆN CAI LẬY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 150/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa: - Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Chị Đoàn Thị Bích T1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Đoàn Thị Bích T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Đoàn Thị Bích T1 thuận tình ly hôn với nhau. - Về con chung: Giao hai con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 15/9/2014 và Huỳnh Bảo A, sinh ngày 23/6/2023 cho chị Đoàn Thị Bích T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. - Về cấp dưỡng: Anh Huỳnh Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000 đồng/01 cháu/tháng), thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 20/5/2024 cho đến khi cháu Huy và cháu An đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

Kể từ ngày chị Đoàn Thị Bích T1 nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Huỳnh Văn T chậm thi hành thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Anh Huỳnh Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh Huỳnh Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002519 ngày 02/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên anh T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ