- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị và anh Đoàn Đình H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN Â TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 86/2020/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2020/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H, SN 1991 Bị đơn: Anh Đoàn Đình H, SN 1987 Người có QLNV liên quan: 1. Cháu Đoàn Đình H, SN 30/3/2012 2. Cháu Đoàn Thị Ngọc H, SN 19/12/2014 Người đại diện hợp pháp của cháu H: Anh H – Bố đẻ của cháu Người đại diện hợp pháp của cháu H: Chị – Mẹ đẻ của cháu Đều trú tại: B, Q, Â, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nH và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/6/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào t đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị và anh Đoàn Đình H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Tạ Thị và anh Đoàn Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị , anh H có 02 con chung là Đoàn Đình H, SN 30/3/2012 và Đoàn Thị Ngọc H, SN 19/12/2014. Nay ly hôn chị , anh H thống nhất thỏa thuận để anh H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H đến khi thành niên. Chị nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Đôi bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị , anh H không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000568 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Â. Hoàn trả chị 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Â; - Chi cục THA dân sự huyện Â; - Các đương sự; - UBND xã Q, Â, Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |