- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hơp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng N; Trụ sở: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.
| Toµ ¸n nh©n d©n QUẬN BA ĐÌNH thµnh phè Hµ Néi Sè: 86/2022/Q§ST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015;
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành lập ngày 15/7/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 39/2022/TLST-KDTM ngày 08/4/2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng N; Trụ sở: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Do Ông Phạm Anh D làm đại diện theo giấy ủy quyền 1154/UQ-NHNo.LB-TH ngày 11/7/2022 của ông Lê Thanh H – Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Long Biên trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng N. Bị đơn: Công ty TNHH MĐ; Trụ sở: Số 60 ngõ 81 phố TC, phường NT, quận CG, thành phố Hà Nội. Do ông Nguyễn Hữu Đ - Giám đốc người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH MĐ làm đại diện. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH MĐ cam kết thanh toán cho Ngân hàng N thông qua Chi nhánh LB số tiền nợ gốc là 15.950.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 12.744.897.306 đồng, Lãi quá hạn là: 5.813.786.153 đồng (Số nợ lãi tạm tính đến 31/3/2022) phát sinh theo các hợp đồng số 1302-LAV-201300909/HĐTD ký ngày 24/10/2013, Hợp đồng tín dụng số 1302-LAV-201300933/HĐTD ký ngày 30/10/2013, Hợp đồng tín dụng số 1302-LAV-201400242/HĐTD ký ngày 18/3/2014, Hợp đồng tín dụng số 1302-LAV-201400322/HĐTD ký ngày 28/3/2014 thời hạn cuối cùng là ngày 30/7/2022; 2.2. Công ty TNHH MĐ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo các hợp đồng tín dụng đã ký két nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 01/4/2022 cho đến khi thi hành án xong; 2.3. Về án phí: Công ty TNHH MĐ chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 71.254.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi tư nghìn đồng); Ngân hàng N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; Ghi nhận Ngân hàng N thông qua Chi nhánh LB đã nộp tiền tạm ứng án phí là 71.000.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068117 ngày 07/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình; Vì vậy Ngân hàng N thông qua Chi nhánh LB được nhận lại số tiền 71.000.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng) từ Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - C¸c ® ¬ng sù; - VKS nhân dân quận Ba Đình; - L u hå s¬ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |