vanban.org

Quyết định 86/QĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Thùy L và anh An Tuấn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Thùy L và anh An Tuấn A đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị Thùy L-An Tuấn A - Xin Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Thùy L và anh An Tuấn A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2024/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Thái Thị Thùy L, SN: 1996 HKTT: thôn Đồng Tỉnh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở: Số 19, tổ dân cư số 4, khu tập thể địa chất, thị trấn N, V, Hưng Yên.

-Bị đơn: Anh An Tuấn A, sinh năm 1996 HKTT/ Chỗ ở: thôn Đ, xã N, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

-Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (con chung của chị L và anh Tuấn A):

+ Cháu An Quang H, sinh ngày 14/01/2019 HKTT/ Chỗ ở: thôn Đ, xã N, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

+ Cháu An Minh H1, sinh ngày 15/8/2021 HKTT: thôn Đồng Tỉnh, xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở: Số 19, tổ dân cư số 4, khu tập thể địa chất, thị trấn N, V, Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp của cháu H là bố đẻ cháu anh An Tuấn A Người đại diện hợp pháp của cháu H1 là mẹ đẻ cháu chị Thái Thị Thùy L.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/7/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Thùy L và anh An Tuấn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Thùy L và anh An Tuấn A đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị L và anh Tuấn A cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu An Quang H, sinh ngày 14/01/2019 và cháu An Minh H1, sinh ngày 15/8/2021.

Chị L và anh Tuấn A thỏa thuận thống nhất: Chị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu An Minh H1, anh Tuấn A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu An Quang H đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, chị L và anh Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

-Về tài sản chung, công sức, nợ chung, đất nông nghiệp: Chị L và anh Tuấn A cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

-Về án phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0002924 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Nay hoàn trả chị Thái Thị Thùy L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ