vanban.org

Quyết định 86/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị Ngọc A thuận tình ly hôn. b)Về con chung: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị Ngọc A có 01 con chung là Vũ Gia H1 sinh năm 10/7/2021. Hiên nay đang ở với anh Vũ Văn H. Các đương sự thỏa thuận giao cho anh Vũ Văn H nuôi dưỡng chăm sóc cháu Vũ Gia H1 sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vu Van H- Mai Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH1 DÂN
KHU VỰC 1- NINH BÌNH
Số: 86/2026/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 09 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NH1 DÂN KHU VỰC 1-NINH BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212, 213,149,150 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81; 82; 83 Luật Hôn nH1 và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2026/TLST-HNGĐ ngày 12/05/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Vũ Văn H, sinh ngày 16/6/1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 15/11/2024; nơi cấp: cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Địa chỉ: số 7/107, Trần NH1 T, phố Đ, phường Đ1, tỉnh N

Người yêu cầu: Chị Mai Thị Ngọc A, sinh ngày 30/11/2001; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 25/4/2021; nơi cấp: cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Địa chỉ: số 7/21/183 Nguyễn Hữu An, phố C, phường H, tỉnh N

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy sau khi tòa án tiến hành giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ với chồng, giữa cha mẹ với các con, giữa thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình nhằm buộc các đương sự phải suy nghĩ chín chắn trước khi quyết định ly hôn hay trở về đoàn tụ cũng như sau ly hôn thì vợ chồng phải có trách nhiệm chăm sóc. Cấp dưỡng, nuôi dưỡng con cái tuy nhiên các đương sự đã không đoàn tụ về ở với nhau mà các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc nuôi con chung

Việc tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải đoan tụ không thành ngày 01/06/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.

b)Về con chung: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị Ngọc A có 01 con chung là Vũ Gia H1 sinh năm 10/7/2021. Hiên nay đang ở với anh Vũ Văn H. Các đương sự thỏa thuận giao cho anh Vũ Văn H nuôi dưỡng chăm sóc cháu Vũ Gia H1 sinh ngày 10/7/2021 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Văn H và chị Mai Thị Ngọc A thỏa thuận chị Mai Thị Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con chung

- “Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”

- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c)Về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d)Về lệ phí Toà án: Anh H, chị Ngọc Anh thống nhất chị Mai Thị Ngọc A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Ninh Bình theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001527 ngày 12/05/2026. H trả lại cho chị Mai Thị Ngọc A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ