- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ D và anh Trần Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HÒA ___________________________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2026/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 1, xã N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ D và anh Trần Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mỹ D và anh Trần Ngọc T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng con tên Phạm Gia B, sinh ngày 11/4/2019; Chị Phạm Thị Mỹ D không yêu cầu anh Trần Ngọc T cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002106 ngày 25/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Hoàn trả lại chị Phạm Thị Mỹ D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Viện kiểm sát Khu vực 8 - Khánh Hòa; - UBND xã N; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Văn Tiến |