vanban.org

Quyết định 86/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn T và chị Lang Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Văn T và chị Lang Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ma Văn T ly hôn chị Lang Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn T và chị Lang Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2026/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Ma Văn T; sinh ngày 06/11/1994; địa chỉ: Xóm T, xã N, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Chị Lang Thị H; sinh ngày 23/04/1997; địa chỉ: Xóm C, xã B, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn T và chị Lang Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Văn T và chị Lang Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Ma Văn T và chị Lang Thị H thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Ma Văn Duy Đ (sinh ngày 22/8/2019) cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị H thống nhất chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2026.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Ma Văn T và chị Lang Thị H cùng thống nhất anh chị tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí:

Anh Ma Văn T phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.

Chị Lang Thị H phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị H phải nộp là 225.000 đồng sung ngân sách Nhà nước.

Xác nhận anh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm của nguyên đơn và bị đơn. Số tiền anh T phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0000246 ngày 16 tháng 4 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Cao Bằng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ