- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Sương Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Dũng
Ông Đỗ Công Luận
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim Á - sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Nguyễn D - sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Khánh Hòa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim Á và ông Nguyễn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Con chung Nguyễn Nhật Nhã U, sinh ngày 17/8/2007, đã trưởng thành, khỏe mạnh nên bà Á và ông D không yêu cầu gì.
Bà Võ Thị Kim Á trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Nhật Nhã Q, sinh ngày 25/3/2012. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Nguyễn D.
Ông Nguyễn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà Á và ông D có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3 Về tài sản chung: Bà Võ Thị Kim Á và ông Nguyễn D tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Bà Võ Thị Kim Á nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm mà bà Á đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0000218 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; bà Á đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Diên Lạc (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Tuyết Sương THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Tuyết Sương |