vanban.org

Quyết định 86/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn Đ và chị Trần Nguyễn Khánh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Dương Văn Đ và chị Trần Nguyễn Khánh L cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Dương Văn M, sinh ngày 23/5/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn Đ-Nguyễn Khánh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn Đ và chị Trần Nguyễn Khánh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2026/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 148/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dương Văn Đ, sinh năm 1998. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn Liên H, xã Tuyên B, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Trần Nguyễn Khánh L, sinh năm 2004. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn 10, xã Nam Tr, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn Đ và chị Trần Nguyễn Khánh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Anh Dương Văn Đ và chị Trần Nguyễn Khánh L cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Dương Văn M, sinh ngày 23/5/2023.

Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Dương Văn M, sinh ngày 23/5/2023 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị L cam đoan có đủ điều kiện kinh tế để chăm sóc nuôi dưỡng con chung Dương Văn M nhưng anh Đ tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Vì vậy Tòa án ghi nhận sự tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con định kỳ của anh Đ là 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi kể từ tháng 5 năm 2026.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật

Về tài chung và nợ chung: Anh Dương Văn Đ và chị Trần Nguyễn Khánh L cùng thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí sơ thẩm: Anh Dương Văn Đ và chị Trần Nguyễn Khánh L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh chị thỏa thuận anh Đ chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, án phí cấp dưỡng nuôi con đinh kỳ anh Đ phải nộp là 150.000 đồng. Tổng số tiền anh Đ phải nộp sung quỹ nhà nước là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001288 ngày 01/04/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ