- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng và Điểu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N3
Địa chỉ: số B, L, phường G, thành Phố Hà Nội;
Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc Ngân hàng N3;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn V1 – Giám đốc Ngân hàng N3-chi nhánh B ủy quyền lại cho ông Trần Đức T – Giám đốc Ngân hàng N3-chi nhánh B, Phòng G.
Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, thành phố Đ.
Đồng bị đơn: ông Điểu N, sinh năm 1985; ông Điểu Đ, sinh năm 1960 (đã chết); bà Thị C, sinh năm 1963, ông Điểu T1, sinh năm 1989 và bà Điểu Thị N1, sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn B, xã B, thành phố Đ.
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Điểu Đ: ông Điểu N, sinh năm 1985; bà Thị C, sinh năm 1963, ông Điểu T1, sinh năm 1989; bà Điểu Thị N1, sinh năm 1992; Thị N2, sinh năm 1987 và Thị V2, sinh năm 2005.
Địa chỉ: thôn B, xã B, thành phố Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Điểu N, bà Thị C, ông Điểu T1, bà Điểu Thị N1 và người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Điểu Đ: ông Điểu N, bà Thị C, ông Điểu T1, bà Điểu Thị N1, Thị N2 và Thị V2 có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng N3-chi nhánh B, Phòng G tiền gốc 330.000.000đ (ba trăm ba mươi triệu đồng) và tiền lãi tạm tính đến ngày 12/9/2026 là 180.196.326đ (một trăm tám mươi triệu một trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm hai mươi sáu đồng), tiền lãi phát sinh từ ngày 13/9/2026 cho đến khi trả hết số tiền trên.
Ngân hàng N3-chi nhánh B, Phòng G có quyền yêu cầu Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Đồng Nai, Thi hành án dân sự thành phố Đ xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00248/ĐS được UBND huyện B, tỉnh Bình Phước cũ cấp cho hộ ông Đ1 Đớt ngày 08/10/2012.
Nếu tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì Ông Điểu N, bà Thị C, ông Điểu T1, bà Điểu Thị N1 có trách nhiệm liên đới tiếp tục trả hết số nợ cho Ngân hàng N3-chi nhánh B, Phòng G.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Điểu N, bà Thị C, ông Điểu T1, bà Điểu Thị N1 tự nguyện liên đới nộp 12.203.926đ (mười hai triệu hai trăm lẻ ba nghìn chín trăm hai mươi sáu đồng).
Thi hành án dân sự thành phố Đ trả lại cho Ngân hàng N3-chi nhánh B, Phòng G 11.325.000đ(mười một triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005929 ngày 18/3/2026.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Điểu N, bà Thị C, ông Điểu T1, bà Điểu Thị N1 tự nguyện liên đới nộp 5.000.000đ (năm triệu đồng). Số tiền này Ngân hàng N3-chi nhánh B, Phòng G đã tạm ứng trước nên Ông Điểu N, bà Thị C, ông Điểu T1, bà Điểu Thị N1 có trách nhiệm liên đới trả lại cho Ngân hàng N3-chi nhánh B, Phòng G 5.000.000đ(năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 13 – Đồng Nai; - Phòng THADS Khu vực 13 – Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Lâm |