vanban.org

Quyết định 86/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q. Về con chung: Bà Nguyễn Thị N được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày: 01/01/2012; và Phạm Quỳnh N, sinh ngày: 14/9/2013. Ông Phạm Văn Q đồng ý cấp dưỡng cho 02 người con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga-Qui"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀN ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2025/ QĐST-HNGĐVL, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VL

Căn cứ Điều 366, 367, 370, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày: 16/5/1989; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCTTXH cấp ngày 23/11/2022 .

Địa chỉ: ấp Đông Trị, xã Tân Thành Bình, tỉnh VL.

2. Ông Phạm Văn Q, sinh ngày: 13/01/1988, CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCTTXH cấp ngày 09/02/2023.

Địa chỉ: ấp Tân Xuân 2, phường BT, tỉnh VL.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2011. Có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh BT (nay là phường BT, tỉnh VL)

Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống và thường hay cãi vả. Vợ chồng ly thân chấm dứt quan hệ tình cảm vợ chồng từ năm 2023 cho đến nay, không có ai quan tâm đến ai.

Nay bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q đã mâu thuẫn vợ chồng đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q được công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q có 02 người con chung là:

- Phạm Quỳnh A, sinh ngày: 01/01/2012

- Phạm Quỳnh N, sinh ngày: 14/9/2013

Hiện tại 02 người con chung đang sinh sống cùng bà Nguyễn Thị N. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q đã thỏa thuận bà Nguyễn Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung và thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của 02 người con chung.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Văn Q đồng ý cấp dưỡng cho 02 người chung số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) mỗi tháng. Số tiền cấp dưỡng hàng tháng được giao cho bà Nguyễn Thị N. Thời gian thực hiện: từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 người con chung đủ 18 tuổi.

Tài sản chung: không có.

Nợ chung: không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày: 01/01/2012; và Phạm Quỳnh N, sinh ngày: 14/9/2013. Ông Phạm Văn Q đồng ý cấp dưỡng cho 02 người con chung số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) mỗi tháng. Số tiền cấp dưỡng hàng tháng được giao cho bà Nguyễn Thị N. Thời gian thực hiện: từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 người con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông bà đã nộp theo biên lai số 0001316 ngày 01/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự tỉnh VL. Vậy bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn Q đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ