- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 353/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn 4, xã D P, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Vân N, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn 4, xã D P, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Văn T, sinh năm 1993
Địa chỉ: 58C T K, phường V T, thành phố N T, tỉnh Khánh Hòa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B, bị đơn bà Phạm Thị Vân N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn T thống nhất xác định ông Nguyễn Văn B là cha của cháu họ tên dự kiến Nguyễn Hải N, sinh ngày 31/5/2021 theo giấy chứng sinh số 097 ngày 31/5/2021 của Trung tâm y tế D K.
- Về án phí: ông Nguyễn Văn B nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho bà Phạm Thị Vân N 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí ông B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004355 ngày 07/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa; như vậy, ông B đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |