vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Long cấp cho ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C vào ngày 20/01/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định có hiệu l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ-Chanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1067/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phan Thanh V, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Thạch Thị C, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Long, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2005 vào ngày 20/01/2005. Do đó hôn nhân của ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C là hợp pháp.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân xã Hưng Long cấp cho ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C vào ngày 20/01/2005 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C xác nhận có 04 con chung tên Phan Thanh P, giới tính: nam, sinh ngày 02/8/1998 (đã trưởng thành); Phan Thanh P1, giới tính: nam, sinh ngày 09/7/2005 (đã trưởng thành); Phan Thành P2, giới tính: nam, sinh ngày 04/8/2011 và Phan Ngọc Gia H, giới tính: nữ, sinh ngày 20/5/2019.

Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C cùng thỏa thuận giao 02 (hai) trẻ Phan Thành P2 và Phan Ngọc Gia H cho bà Thạch Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Ông Phan Thanh V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi con mỗi tháng 3.500.000 đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng), thực hiện vào ngày 10 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 10/02/2023, thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Phan Thanh V không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Thạch Thị C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Phan Thanh V thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Thạch Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phan Thanh V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Phan Thanh V phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Phan Thanh V có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông Phan Thanh V lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Thạch Thị C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Phan Thanh V.

Bà Thạch Thị C cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở ông Phan Thanh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích con chung, ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C đều yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0020960 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Phan Thanh V và bà Thạch Thị C đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ