- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Hiền và Châu Thị Phương Xuân ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Châu Thị Phương X.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 3026/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Ông Trần Văn H, sinh năm 1980
Nơi thường trú: đường 02 phường Long Phước, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Châu Thị Phương X, sinh năm 1979
Nơi thường trú: khu phố 1, phường Bửu Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 11 và 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Châu Thị Phương X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Châu Thị Phương X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Trần Văn H và bà Châu Thị Phương X; giao con chung là cháu Trần Minh H, sinh ngày 10/10/2006 cho bà Châu Thị Phương X trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu Trần Phương T, sinh ngày 15/12/2003 đã thành niên và có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ông H vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông H có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự hòa giải thành là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí ông H đã nộp tại biên lai thu số 0001798 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Trả lại cho ông Trần Văn H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hướng |