- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn S và chị Lò Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2024/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Cà Văn S, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản T, xã CN, huyện TC, tỉnh SL. Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản T, xã CN, huyện TC, tỉnh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn S và chị Lò Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Cà Văn S và chị Lò Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cà Văn S và chị Lò Thị T có 02 con chung: Cháu Cà Văn C, sinh ngày 01/5/2017 và cháu Cà TC, sinh ngày 19/4/2019. Anh Cà Văn S và chị Lò Thị T nhất trí thỏa thuận giao cháu Cà Văn C, sinh ngày 01/5/2017 và cháu Cà TC, sinh ngày 19/4/2019 cho chị Lò Thị T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Cà Văn S kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. (Chị Lò Thị T kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con) Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Cà Văn S và chị Lò Thị T cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Cà Văn S và chị Lò Thị T tự nguyện thỏa thuận anh Cà Văn S chịu toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Anh Cà Văn S là người d n tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho anh Cà Văn S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.Thuận Châu (2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã CN, huyện TC, tỉnh SL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |