vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CôngnhậnsựthuậntìnhlyhôngiữachịNguyễnThịHuyềnT vàanhPhùngĐăng A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phùng Đăng A có 02 con chung là cháu Phùng Trí V, sinh ngày 06/4/2017 và cháu Phùng Trâm A, sinh ngày 15/02/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chj Nguyễn Thị Huyền Trang xin ly hôn anh Phùng Đăng Anh"
  • Tòa quyết gì? CôngnhậnsựthuậntìnhlyhôngiữachịNguyễnThịHuyềnT vàanhPhùngĐăng A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2024/QĐST-HNGĐPhúc Thọ, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1995;

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 1, xã V, huyện P, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Thôn T, xã T, huyện P, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phùng Đăng A, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Thôn 1, xã V, huyện P, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 22/4/2016 của Ủy ban nhân dân xã Vân Nam, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.CôngnhậnsựthuậntìnhlyhôngiữachịNguyễnThịHuyềnT vàanhPhùngĐăng A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phùng Đăng A có 02 con chung là cháu Phùng Trí V, sinh ngày 06/4/2017 và cháu Phùng Trâm A, sinh ngày 15/02/2020.

Hai bên thỏa thuận: Anh Phùng Đăng A nuôi cháu Phùng Trí V, chị Nguyễn Thị Huyền T nuôi cháu Phùng Trâm A cho đến khi cháu V, cháu Trâm A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ChịNguyễnThịHuyềnTvàanhPhùngĐăngAkhông yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phùng Đăng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phùng Đăng A không có tài sản chung.

2.3. Về công sức với hai bên gia đình, về nợ: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Phùng Đăng A không có công sức và nợ chung.

2.4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Huyền T đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013333 ngày 13/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

Trả lại chị Nguyễn Thị Huyền T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ