vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H. 2.

Các đương sự; VKSND huyện P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ng xin ly hôn Nguyễn Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 108/2024/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ng, sinh năm 1986; Đăng ký HKTT: thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Chỗ ở hiện nay: thôn 4, xã H, huyện Â, tỉnh H; 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1985; Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên; 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Quang Ph, sinh ngày 19/10/2010; Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên; + Cháu Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 04/10/2018; Đăng ký HKTT: thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Chỗ ở hiện nay: thôn 4, xã H, huyện Â, tỉnh H. Đại diện theo pháp luật của cháu Ph, cháu Ch: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H là bố mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/11/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang Hthoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H xác nhận, anh chị có 02 con chung là các cháu Nguyễn Quang Ph, sinh ngày 19/10/2010 và cháu Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 04/10/2018. Ly hôn, chị Ng và anh H thoả thuận thống nhất, giao cháu Ph cho anh Htiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Ch cho chị Ng tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ph và cháu Ch đủ 18 tuổi. Chị Ng và anh H thoả thuận, mỗi người nuôi một cháu nên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H đều xác định, anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp đối với hai bên gia đình, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị Ng và anh Nguyễn Quang H thỏa thuận thống nhất chị Ng tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0001309 ngày 31/10/2024 của Ch cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên, chị Ng đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Trần Thị Ng 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.

Cỡ chữ