vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1976; Trú tại: Làng K, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TƯƠI- CHỨC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2024/QĐST-HNGĐChư Prông, ngày 5 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1976;

Trú tại: Làng K, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc C, sinh năm 1974;

Trú tại: Làng K, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1976;

Trú tại: Làng K, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc C, sinh năm 1974;

Trú tại: Làng K, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con khi ly hôn:

Ông Hoàng Ngọc C và bà Hà Thị T có 03 con chung tên là Hoàng Thị Thùy D (sinh ngày 10/09/1996), Hoàng Đức L (sinh ngày 21/12/1998) và Hoàng Phương Huyền T1 (sinh ngày 10/10/2003), hiện các con đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi con chung. Hiện tại bà Hà Thị T không có thai nghén gì.

2.2 Về tài sản chung và nợ chung:

Bà Hà Thị T và Ông Hoàng Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

2.4 Về án phí sơ thẩm:

Án phí sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% tiền án phí sơ thẩm, cụ thể: Bà Hà Thị T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); Ông Hoàng Ngọc C phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Hà Thị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm (bao gồm cả phần của ông Hoàng Ngọc C) số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí trước đây là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0006873 ngày 18 tháng 06 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Bà Hà Thị T được hoàn trả số tiền là 150.000đ. Bà Hà Thị T và Ông Hoàng Ngọc C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ