- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TC HĐ TIN DUNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST – DS | V, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2024/TLST - DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 130, Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Thanh T– Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền anh Phạm Thanh T – Nhân viên phát triển kinh doanh.
Địa chỉ: Số 91 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, khóm 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị A, sinh năm: 1941.
Người đại diện hợp pháp của bà A là anh Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp Thái Bình, xã Thanh Bình, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ngân hàng TMCP Đông Á và người đại diện hợp pháp của bà Đỗ Thị A là anh Nguyễn Văn Ú thống nhất thỏa thuận: Bà Đỗ Thị A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền vốn vay và lãi tính đến ngày 24/6/2024 là 146.313.047đ (Một trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm mười ba ngàn không trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó vốn gốc là 139.525.760đ (Một trăm ba mươi chín triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn bảy trăm sáu chục đồng); lãi trong hạn là 5.260.788đ (Năm triệu hai trăm sáu chục ngàn bảy trăm tám mươi tám ngàn đồng); lãi quá hạn là 1.526.500đ (Một triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm đồng).
Kể từ ngày 25/6/2024 bà Đỗ Thị A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K0092/TC20 ngày 29/12/2020.
Ngân hàng TMCP Đông Á được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS06120 do Sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 04/10/2018 cho bà Đỗ Thị A tại thửa đất số 355, tờ bản đồ số 18, diện tích 2.609,2m2 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K0092/TC20 ngày 29/12/2020.
- Án phí sơ thẩm:
+ Bà Đỗ Thị A phải nộp án phí số tiền 3.657.000đ (ba triệu sáu trăm năm mươi bảy ngàn đồng) tuy nhiên bà Đỗ Thị A là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn.
+ Ngân hàng TMCP Đông Á không phải nộp án phí hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.598.000đ (Ba triệu năm trăm chín mươi tám ngàn đồng). Theo biên lai thu số N0009069 ngày 16/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Mỡn |