vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lâm Văn H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số C, ấp A, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "H-T1,T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2024/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lâm Văn H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số C, ấp A,

xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Công ty TNHH T1

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Hoàng T - Chức danh: Giám đốc Công ty TNHH T1.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Hoàng T,

sinh năm 1994; nơi cư trú: Ấp P, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre; nơi tạm trú: Số F, Khóm E, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền ông T: Ông Phan Công B, sinh năm 1975; nơi cư trú: Ấp P, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số F, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo hợp đồng ủy quyền ngày 12/11/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

Ông Nguyễn Văn Hoàng T có nghĩa vụ trả cho ông Lâm Văn H số tiền là 17.500.000đồng (mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Thời gian và phương thức trả:

- Ngày 29/12/2024 (dương lịch), ông T trả ông H số tiền là 6.000.000đồng (sáu triệu đồng);

- Ngày 29/01/2025 (dương lịch), ông T trả ông H số tiền là 6.000.000đồng (sáu triệu đồng);

- Ngày 29/02/2025 (dương lịch) ông T trả ông H số tiền là 5.500.000đồng (năm triệu năm trăm nghìn đồng);

Trường hợp ông Nguyễn Văn Hoàng T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (01 đợt) thì ông H có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án, thi hành một lần đủ số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần.

* Về án phí: Ông Lâm Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 437.500đồng; được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ông H đã nộp là 875.000đồng (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0007223 nộp ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn trả ông H số tiền còn lại là 437.500đồng (bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện

nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ