- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "ông Vương Khánh H kiện bà Mạch Quốc H"
- Tòa quyết gì? Sửa một phần Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 1048/2018/QĐST-DS ngày 06/8/2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phần án phí dân sự sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2018/QĐ-PT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG NGHỊ ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Đắc Minh.
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Sáng.
Ông Phan Văn Yên.
Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 1048/2018/QĐST –DS ngày 6/8/2018, Toà án nhân dân nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Vương Khánh H, sinh năm 1943.
Bà Lã Thị N, sinh năm 1950.
Cùng địa chỉ: Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Mạch Quốc H1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Quyết định số 41/QĐKNPT-VKS-DS ngày 13/8/2018, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị một phần Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 1048/2018/QĐST-DS ngày 06/8/2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh sửa Quyết định sơ thẩm với lý do Tòa án cấp sơ thẩm tuyên trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là không đúng quy định.
XÉT THẤY:
Ngày 28/11/2016, ông Vương Khánh H và bà Lã Thị N có đơn khởi kiện bà Mạch Quốc H1 về việc “tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”. Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành triệu tập hợp lệ ông H và bà N vào ngày 26/6/2018 và ngày 18/7/2018 để giải quyết vụ án, tuy nhiên ông H và bà N đều vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì “Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự … vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217… của Bộ luật tố tụng dân sự … thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước…”. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm lại tuyên “Hoàn trả lại cho nguyên đơn – bà Lã Thị N và ông Vương Khánh H toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 07845 ngày 08/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh” là không đúng quy định pháp luật. Do đó, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị đề nghị Tòa án nhân nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh sửa phần quyết định của Quyết định sơ thẩm về án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, được Hội đồng phúc thẩm chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa một phần Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 1048/2018/QĐST-DS ngày 06/8/2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phần án phí dân sự sơ thẩm.
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Sung vào công quỹ Nhà nước 200.000 (hai trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Lã Thị N và ông Vương Khánh H đã nộp theo biên lai thu số 07845 ngày 08/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao (1); - VKSND cấp cao tại TP.HCM (1); - Tòa án nhân dân TP.HCM (1); - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM (1); - Cục Thi hành án dân sự TP.HCM (1); - Nguyên đơn (2); - Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1), 9b (NTBP). | Nguyễn Đắc Minh |