vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th và bà Đoàn Thị Thanh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông Th và bà T ngày 18/6/2021 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Bà Đoàn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86 /2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 459/32 đường Trưng Nữ V, phường Hòa Thuận T, quận H, thành phố Đà Nẵng và bà Đoàn Thị Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 94/7 đường Lê Hữu T, phường An Hải Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th và bà Đoàn Thị Thanh T kết hôn với nhau vào năm 2021, đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (số 36, ngày 18/6/2021). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số 94/7 đường Lê Hữu T, phường An Hải Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến tháng 11 năm 2022 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, cách nhìn nhận về cuộc sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung hay cãi vả và cả hai đã sống ly thân. Ông Th và bà T sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông Th và bà T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th và bà Đoàn Thị Thanh T là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Th và bà T xác nhận có một con chung tên Nguyễn Đoàn Gia H, sinh ngày 31/10/2021. Ly hôn, ông Th và bà T thỏa thuận: Bà Đoàn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đoàn Gia H, sinh ngày 31/10/2021 và ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2023.

Ông Th và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Th và bà T xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Th và bà T xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Th và bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn lập ngày 25 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th và bà Đoàn Thị Thanh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng cấp cho ông Th và bà T ngày 18/6/2021 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà Đoàn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đoàn Gia H, sinh ngày 31/10/2021 và ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2023.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th và bà Đoàn Thị Thanh T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Huỳnh Vĩnh Th và bà Đoàn Thị Thanh T đã nộp tại biên lai thu số 0003670 ngày 18/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Th và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ