vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đỗ Quang D, sinh năm 1970 Chị Bùi Thị L, sinh năm: 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh D và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2023/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 11 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 23tháng 02 năm2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Quang D, sinh năm 1970

Bị đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm: 1976

Trú tại: Xóm P, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Tất S, sinh năm 1977

Chị Đặng Thị H, sinh năm 1976

Đều trú tại: Xóm Đ, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212;213; 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 430; 440 Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đỗ Quang D, sinh năm 1970

Chị Bùi Thị L, sinh năm: 1976

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân:Anh Đỗ Quang Dvà chị Bùi Thị Lthỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về nuôi con chung:Giao cho chị Bùi Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của anh D, chị Llà Đỗ Thị Thanh A, sinh ngày 04/4/2019 cho đến khi con chung trưởng thành.

Anh Dcó nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng với số tiền 1.000.000đ (mộttriệu đồng). Thi hành kể từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành.

Anh Dcó quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

* Về quan hệtài sản:

- Về chia tài sản chung: Anh Đỗ Quang Dvà chị Bùi Thị Lđềukhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh D, chị Lcó nghĩa vụ liên đới thanh toán số tiền còn nợ mua thức ăn chăn nuôi cho anh Nguyễn Tất S, chị Đặng Thị Hlà 59.000.000 đồng (năm mươi chín triệu đồng), chia kỷ phần cho anh Dlà 29.500.000 đồng (hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng), chị Llà 29.500.000 đồng (hai mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng).

* Về án phí:Anh Đỗ Quang D thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST (cấp dưỡng nuôi con) và735.500 đồng (bảy trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với phần thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho anh sinh, chị Hđượckhấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)mà anh Dđã nộptheo biên lai thu tiền số 0008738 ngày 20 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục thihành án dân sự thị xã Thái Hòa. Anh Dcòn phải nộp số tiền 735.500 đồng (bảy trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm đồng).

Chị Lthỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho anh sinh, chị Hlà 735.500 đồng(bảy trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền chị Lđã nộp tiền tạm ứng án phí chia tài sản theo biên lai số 0008804 ngày 16/5/2023 chị Lđã nộp 6.175.000 đồng. Hoàn trả lại cho chị Lsố tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung còn lại là 5.439.500 đồng(năm triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn năm trăm đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Quyết địnhđược thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ