vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn TL, xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2023/QĐST - HNGĐPhúc Thọ, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc "Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961

Địa chỉ: Thôn TL, xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Kiều Thị S, sinh năm 1963

Địa chỉ: Thôn TL, xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987

+ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Thôn TL, xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T, bà Kiều Thị S, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận: Thửa đất tại xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Thông tin về thửa đất cụ thể như sau:

+ Thửa đất số 101b, tờ bản đồ số 3, diện tích 209m2 (Hai trăm linh chín mét vuông)

+ Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 209m2; Sử dụng chung: 0 m2.

+ Mục đích sử dụng đất: Đất ở nông thôn;

+ Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.

+ Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận QSDĐ.

Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số AK 596013; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H00385 do UBND huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 06/12/2007 cho người sử dụng đất là hộ ông Nguyễn Văn T và bà Kiều Thị S. Trên thửa đất này hiện có 01 ngôi nhà 2 tầng và các công trình xây dựng khác.

Các đương sự thống nhất xác định, thửa đất nêu trên cùng các tài sản có trên đất là tài sản chung của vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Kiều Thị S.

2.2.Các bên thống nhất thỏa thuận:

+ Bà Kiều Thị S được sở hữu, sử dụng toàn bộ Thửa đất số 101b, tờ bản đồ số 3 tại xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội cùng các công trình và tài sản khác có trên đất.

+ Bà Kiều Thị S thanh toán cho ông Nguyễn Văn T số tiền chênh lệch giá trị tài sản chung là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Các bên đã tự nguyện giao nhận cho nhau xong các tài sản nêu trên và không ai có yêu cầu hoặc đề nghị gì khác.

(Có sơ đồ thửa đất kèm theo).

+ Bà Kiều Thị S trở thành người sử dụng duy nhất đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 101b, tờ bản đồ số 3 tại xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

+ Bà Kiều Thị S có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đính chính sang tên hoặc cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ đối với thửa đất số 101b, tờ bản đồ số 3 tại xã Trạch ML, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Kiều Thị S là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ