- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai A và anh Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Mai A, sinh năm 1994. Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 1, thôn X, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Lê Văn H, sinh năm 1992. Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 1, thôn X, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai A và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Mai A và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2014, quyển số 01/2014, ngày 14/5/2014 của y ban nhân dân xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Lê Văn H và Đỗ Thị Mai A không c n giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Đỗ Thị Mai A và anh Lê Văn H đều xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 14/12/2014 và cháu Lê Gia L, sinh ngày 24/9/2020. Hiện cháu Lê Gia B đang ở với bố là anh Lê Văn H còn cháu Lê Gia L đang ở với mẹ là Đỗ Thị Mai A. Khi ly hôn, chị Đỗ Thị Mai A và anh Lê Văn H thống nhất thỏa thuận: giao con chung là cháu Lê Gia B cho anh Lê Văn H và giao con chung là cháu Lê Gia L cho chị Đỗ Thị Mai A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Mai A đều không yêu cầu các bên phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Mai A đến khi có yêu cầu mới. Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Mai A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu T a án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Đỗ Thị Mai A tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039308 ngày 05/5/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã H (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |