vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 01/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số X Khu vực A, phường A1, quận A3, thành phố Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Châu Thanh B đồng ý công nhận và sang tên trả lại cho bà Bùi Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2023/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/5/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 130/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số X Khu vực A, phường A1, quận A3, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Bà Châu Thanh B, sinh năm 1960

Địa chỉ: Số E đường P, phường T, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Châu Thanh B đồng ý công nhận và sang tên trả lại cho bà Bùi Thị D phần diện tích 65,7m2 (theo Bản trích đo địa chính số 402/TTKTTNMT ngày 08/5/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ) là phần đất còn thừa lại tại thửa đất số 1867, tờ bản đồ số 7A, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại Khu vực A, phường A1 quận A3, TP. Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 307031 (Số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH02751 do UBND quận Cái Răng cấp ngày 07/8/2013 chỉnh lý biến động sang tên bà Châu Thanh B ngày 19/04/2022) để cho bà Bùi Thị D tách thửa đứng tên riêng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất này.

- Phần đất có diện tích 47.6m2 tại thửa đất số 18671 loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại Khu vực A, phường A1 quận A3, TP. Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 307031 (Số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH02751 do UBND quận Cái Răng cấp ngày 07/8/2013 chỉnh lý biến động sang tên bà Châu Thanh B ngày 19/04/2022) vẫn thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu riêng của bà Châu Thanh B.

Các bên được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc điều chỉnh, tách thửa, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định theo Bản trích đo địa chính số 402/TTKTTNMT ngày 08/5/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố Cần Thơ.

- Về án phí: Bà B được xem xét miễn án phí theo quy định do bà B trên 60 tuổi. Nguyên đơn được nhận lại 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000735 ngày 06/3/2023 tại Chi cục thi hành án quận Ninh Kiều.

- Về chi phí đo đạc: Nguyên đơn tự nguyện chịu số tiền 3.354.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ