- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc Nguyễn Thị Bích N - Lê Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2023/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 252/2023/TLST-DS về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc và đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ” ngày 05 tháng 10 năm 2023..
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số B, khu phố B, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của bà Nguyễn Thị Bích N: Bà Nguyễn Thị Loan T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Số D3, ấp A, xã M, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Theo văn bản ủy quyền ngày 25/07/2023.
Bị đơn:
Ông Lê Quốc H, sinh năm 1961.
Bà Lê Thị T1, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ:Số D,khuphố3,phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Quốc H, bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bích N số tiền đặt cọc ghi trong hợp đồng đặt cọc ngày 05/3/2023 là 200.000.000đồng và nợ lãi tính từ 25/5/2023 cho đến 02/11/2023 là 8.771.000đồng. Tổng số tiền mà ông H, bà T1 phải trả cho bà N là 208.771.000 (Hai trăm lẻ tám triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn)đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều468của Bộluật Dânsựnăm 2015.
Bà Nguyễn Thị Bích N có nghĩa vụ trả cho ông Lê Quốc H, bà Lê Thị T1 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP8/00196 ngày 03/6/2005 cấp cho ông Lê Quốc H.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch bà Nguyễn Thị Bích N phải nộp 75.000đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bà Nguyễn Thị Bích N phải nộp 2.609.638đồng.
Tổng số tiền án phí bà N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.684.638 (Hai triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi tám)đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đồng theo biên lai thu số 0007268 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà N được hoàn lại số tiền 7.315.362 (Bảy triệu ba trăm mười lăm nghìn ba trăm sáu mươi hai)đồng.
Ông Lê Quốc H, bà Lê Thị T1 là người cao tuổi và có đơn yêu cầu được miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKSND thành phố Bến Tre; - CCTHADS thành phố Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |