vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Ngày 06/3/2019 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bắc Thanh Hóa cho ông Hồ Quốc H vay số tiền gốc: 230.000.000đồng( hai trăm ba mươi triệu đồng) theo Hợp đồng vay số 3004870583/2019-HĐCV/NHCT 424; mục đích vay: thanh toán chi phí mua căn hộ số 405, tòa nhà CT1, khu nhà ở xã hội KCN Lễ M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2023/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và ông Hồ Quốc H, bà Lương Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp Hợp đồng tín dụng đề ngày 03/4/2023 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam .

- Biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam .

Địa chỉ: số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người dại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình Minh – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt Dũng – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bắc Thanh Hóa.

Ông Bùi Đình Hợp- Chức vụ: Phó phòng giao dịch Trần Phú - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bắc Thanh Hóa.

Địa chỉ: số 169, đường Trần Phú, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

(Theo vản bản ủy quyền số 231/UQ-HĐQT-PCTT1 ngày 28/02/2023 )

- Người bị kiện: Ông Hồ Quốc H- Sinh năm 1986

Địa chỉ: thôn 3 , xã Hoằng Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lương Thị L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: SN 59, phố Đ, Phường H, TP. Th, tỉnh Thanh Hóa

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Ngày 06/3/2019 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bắc Thanh Hóa cho ông Hồ Quốc H vay số tiền gốc: 230.000.000đồng( hai trăm ba mươi triệu đồng) theo Hợp đồng vay số 3004870583/2019-HĐCV/NHCT 424; mục đích vay: thanh toán chi phí mua căn hộ số 405, tòa nhà CT1, khu nhà ở xã hội KCN Lễ Môn, phường Quảng Hưng, Thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; thời hạn nhận nợ 180 tháng; thời hạn giải ngân; Từ ngày ký hợp đồng cho đến hết ngày 30/3/2019; phương thức cấp tín dụng từng lần; Lãi suất: áp dụng lãi suất thả nổi theo quy định của Ngân hàng CTVN theo từng thời kỳ tại thời điểm ký hợp đồng là 11%/năm. Phương thức trả lãi: Lãi trả hàng tháng vào ngày 20; Lãi suất với dư nợ gốc quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Qúa trình sử dụng vốn ông H đã thanh toán đầy đủ tiền lãi phát sinh hàng tháng cho đến ngày quá hạn.

Đến hạn trả nợ gốc, ông H không thanh toán được các khoản nợ đến hạn tại Ngân hàng , vi phạm Hợp đồng cho vay, để phát sinh nợ qúa hạn từ ngày 21/9/2022, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc theo các thông báo nợ quá hạn và các biên bản làm việc yêu cầu ông H trả nợ. Đến ngày 03/4/2023 Ông H còn phải trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền nợ là 186.508.130đồng: Trong đó: Gốc: 174.761.102đồng; Lãi: 11.747.028đồng( lãi trong hạn: 11.652.409đồng; lãi quá hạn: 94.619 đồng).

Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu buộc ông Hồ Quốc H và chị Lương Thị L trả nợ số tiền là: 186.508.130đồng.

*Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và ông Hồ Quốc H, bà Lương Thị L thống nhất thỏa thuận:

Ông Hồ Quốc H có trách nhiệm trả số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

Về số tiền nợ: Ông Hồ Quốc H còn nợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam số tiền là: 175.155.148 đồng: Trong đó: Gốc: 164.761.102đồng; Lãi trong hạn: 10.209.642đồng. Lãi phạt: 184.404đồng.

Phương án trả: Ông Hồ Quốc H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam toàn bộ số tiền quá hạn tính đến ngày 30/9/2023( bao gồm: gốc, lãi và lãi phạt quá hạn nếu có).

- Từ ngày 20/10/2023 mỗi tháng ông Hồ Quốc H có trách nhiệm trả tiền gốc 1.277.778đồng theo hợp đồng tín dụng và tiền lãi phát sinh cho đến khi hết số tiền nợ, trả vào ngày 20 hàng tháng.

Nếu ông H không trả được nợ đúng hạn thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án thi hành Tài sản đảm bảo: Quyền sở hữu căn hộ số 405( tầng 4) tòa nhà CT1 khu nhà ở xã hội KCN Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành Phố Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CL 087549 do UBND Thành Phố Thanh Hóa cấp ngày 15/3/2018, số vào sổ cấp GCN: CH 04405/1964/QĐ-UBND chủ sử hữu ông Hồ Quốc H và bà Lương Thị L;

Tài sản là các công trình xây dựng trên thửa đất sau: Thửa số 60; tờ bản đồ 42 diện tích 43,9m2( tầng 4) căn số 405 tòa nhà CT1 khu nhà ở xã hội KCN Lễ Môn, phường Quảng Hưng, thành Phố Thanh Hóa. Xây dựng trên diện tích: 794,4m2 khu trung cư.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ