- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/6/2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2023/QĐCNTTLH | TT, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 24 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26/5/2023 của chị Nguyễn Thị N về việc xin ly hôn.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/6/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992 2. Người bị kiện: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Thôn KT, xã KQ, huyện TT, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/6/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/6/2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Quỳnh N, sinh ngày 06/7/2016 và Đỗ Quỳnh T, sinh ngày 29/8/2018. Giao cháu N và cháu T cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vì chị N không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng con chung đối với anh T trong thời gian chị N không yêu cầu.
- Về tài sản, công sức, nợ chung: Hai bên tự giải quyết không yêu cầu xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Chi cục THA dân sự huyện TT; - UBND xã KQ, huyện TT, Tp Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thiết |